CHUYỂN ĐỔI TỪ LOẠI – WORD CLASS CONVERSION

CHUYỂN ĐỔI TỪ LOẠI

(WORD CLASS CONVERSION)

 Trong tiếng Anh có hiện tượng chuyển đổi từ từ loại này sang từ loại khác, ví dụ từ danh từ sang động từ hoặc ngược lại.

Ở đây,  chúng ta loại trừ những trường hợp chuyển đổi chức năng, hay nói cách khác là chuyển đổi vai trò của từ trong câu, như trường hợp một danh từ, tuy không chuyển đổi gì về hình thức hay nghĩa, nhưng có thể đóng những vai trò khác nhau trong câu.

Ví dụ:
Our production has been affected by that earthquake.
(Việc sản xuất của chúng tôi đã bị ảnh hưởng bởi trận động đất đó.)

He is our production manager.
(Anh ấy là trưởng phòng sản xuất của chúng tôi.)

Ở câu thứ nhất, từ production là danh từ chính trong cụm danh từ our production đứng làm chủ ngữ. Trong câu thứ 2, từ production đứng làm bổ ngữ cho danh từ chính manager, trong cụm danh từ làm bổ ngữ sau động từ liên hệ is.

Tuy nhiên, trong cả hai ví dụ trên, từ production đều là danh từ và đều có nghĩa là sản xuất, và do đó ta không coi nó là trường hợp bị chuyển đổi từ loại.

Trong bài này, chúng ta cùng xem xét một số trường hợp chuyển đổi từ loại trong tiếng Anh:

Thứ nhất là chuyển trọng âm của từ.

Như đã học trong bài 3, một số động từ hai âm tiết trở thành danh từ, khi trọng âm được chuyển từ âm tiết thứ nhất sang âm tiết thứ hai.

Ví dụ:

Động từ (Verbs) Danh từ(Nouns)
reCORDconTRASTexPORT

deSERT

obJECT

preSENT

proDUCE

reBEL

proTEST

 

REcordCONtrastEXport

DEsert

OBject

PREsent

PROduce

REbeL

PROtest

 

Tương tự, một số động từ hai âm tiết chuyển thành tính từ khi chuyển trọng âm từ âm tiết thứ nhất sang âm tiết thứ 2. ví dụ:

Động từ (Verbs) Tính từ(Adjectives)
PERfectCONtent perFECTconTENT

Tuy nhiên, rất nhiều từ trong tiếng Anh vừa là danh từ vừa là động từ và không bị thay đổi trọng âm khi nó là danh từ hay động từ. ví dụ:

Verbs and Nouns:

ANswer

PROmise

TRAvel

VIsit

rePLY

PICture

 

Thứ hai  là một số từ chuyển loại từ khi được ghép với tiền tố (prefix) và hậu tố (suffix)

Chúng ta cùng xem xét một số tiền tố phổ biến có khả năng chuyển đổi từ loại từ tính từ và danh từ sang động từ.

 

TIỀN TỐ CHUYỂN ĐỔI DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ SANG ĐỘNG TỪ (VERB PREFIXES)

 

Đa số tiền tố trong tiếng Anh khi thêm vào đầu một từ nào đó, nó làm thay đổi nghĩa của từ ấy, nhưng không thay đổi từ loại của nó. Thông thường, các tiền tố này cũng không làm thay đổi trọng âm của từ.

Ví dụ
Tidy (gọn gàng)à untidy (không gọn gàng/luộm thuộm)
—         Correct (đúng)à incorrect (sai)

Tuy nhiên, một số tiền tố trong tiếng Anh vừa có khả năng chuyển đổi từ loại.
Tiền tố en-, em và be- đứng trước một danh từ hoặc tính từ và chuyển từ đó thành động từ.

Verb prefixes
En-/em-/be + Noun/adjectiveà Verb

Ví dụ:

Tiền tố(Prefix) Kết hợp với từ gốc(root word) à tạo thành động từ(Verb)
Noun Adjective
En Close Enclose (gửi kèm)
able Enable ( làm cho có thể)
act Enact (ban hành)

Trong ví dụ ở bảng này, ta thấy

Tiền tố en được ghép với tính từ gốc close để tạo thành động từ enclose (gửi kèm)

Tiền tố en, ghép với tính từ gốc  able để tạo thành động từ enable (làm cho có thể)

Tiền tố en ghép với danh từ act để tạo thành động từ enact (ban hành)

 

Tiền tố(Prefix) Kết hợp với từ gốc(root word) à tạo thành động từ(Verb)
Noun Adjective
em power Empower (trao quyền lực cho…)
be witch Bewitch (bỏ bùa, chài…)
be little Belittle (coi nhẹ, xem thường)

Trong ví dụ này, tiền tố em ghép với danh từ power tạo thành động từ empower (trao quyền lực cho..)

Tiền tố be ghép với danh từ witch để tạo thành động từ bewitch (bỏ bùa)

Tiền tố be ghép với tính từ little tạo thành động từ belittle (coi nhẹ)

 

HẬU TỐ

(SUFFIXES)

Hậu tố là yếu tố gắn thêm vào đuôi một từ làm thay đổi từ loại của từ gốc chứ không thay đổi nghĩa của nó. Trước hết, ta cùng xem xét một số hậu tố có chức năng chuyển đổi tính từ và động từ thành danh từ.

HẬU TỐ CHUYỂN TỪ LOẠI SANG DANH TỪ

(NOUN SUFFIXES)

Một số hậu tố kết hợp với động từ thì chuyển động từ đó sang danh từ.Ví dụ:

Hậu tốSuffix Nghĩa của hậu tốMeaning Ví dụExample
-al Hành động hay quá trình Refuse à refusal
-ance, -ence Trạng thái hay đặc điểm Maintainàmaintenance
-er, -or Người làm việc/làm nghề Trainà trainer
-ment Điều kiện, sự việc… Argueà argument
-sion, -tion Trạng thái Transità transition
-ist Người làm việc/nghề Biologyàbiologist

 

Một số hậu tố khác, khi ghép với tính từ thì chuyển tính từ thành danh từ. Ví dụ:

Hậu tốSuffix Nghĩa của hậu tố Ví dụExample
-acy Trạng thái hay đặc điểm Privateàprivacy
-dom Nơi chốn hay trạng thái Freeà freedom
-ity, -ty Đặc điểm, sự việc Activeà activity
-ness Trạng thái Heavyà heaviness

 

HẬU TỐ CHUYỂN LOẠI TỪ SANG TÍNH TỪ

(ADJECTIVE SUFFIXES)

 

Các hậu tố ive và ible/able khi ghép vào sau một động từ thì chuyển động từ đó sang tính từ.Ví dụ:

Hậu tốSuffix Nghĩa của hậu tốMeaning Ví dụExample
-able, -ible Có khả năng editàedible,presentà presentable
-ive Có bản chất/đặc điểm… createà creative

 

Tương tự, một số hậu tố khi ghép vào sau danh từ, thì chuyển danh từ đó sang tính từ. Ví dụ:

Hậu tốSuffix Nghĩa của hậu tốMeaning Ví dụExample
-al Thuộc về Regionàregional
-ful Nhận thấy là Fruitàfruitful
-ic, -ical Thuộc về MusicàmusicalEconomyàeconomic
-ious, -ous Có đặc điểm là Nutitionànutritious,Dangerà dangerous
-ish Có đặc điểm là Girlàgirlish
-less Không có Endàendless
-y Có đặc điểm là Sunà sunny

 

Một số hậu tố khi ghép với một tính từ hay một danh từ, thì biến tính từ hoặc danh từ đó thành động từ. Ví dụ:

Hậu tốSuffix Nghĩa của hậu tốMeaning Ví dụExample
-ate, iate Làm cho trở nên… DifferentàDifferentiateActiveàactivate
-en Làm cho có đặc điểm Lengthà lengthen
-ify, -fy Làm cho hoặc trở lên… Qualityà qualify
-ize, -ise Làm cho trở nên… Civilà civilize

 

Trong tiếng Anh, hậu tố -ly được ghép với nhiều tính từ để tạo ra trạng từ.

Tính từ + ly= trạng từ

slow  (chậm chạp)-à slowly (một cách chậm chạp)

quiet ( im lặng)-à quietly (một cách im lặng)

 

Tuy nhiên, rất nhiều từ có đuôi –ly không phải là trạng từ mà là tính từ. Các em cần học thuộc những từ như vậy.

Tính từ có đuôi -ly

Friendly, ugly, weekly, monthly, daily, yearly, silly, womanly, manly, curly…

 

Việc nắm rõ các tiền tố và hậu tố cơ bản và chức năngchuyển loại từ và nghĩa của chúng giúp chúng ta rất nhiều trong xử lý các bài thi trắc. Nó giúp chúng ta loại bỏ những lựa chọn không phù hợp, xác định từ loại, xác định nghĩa và suy đoán ra câu trả lời đúng nhất.

Chúng ta cùng làm thêm một bài tập trắc nghiệm trong đề thi THPT năm 2009 và 2010 để hiểu rõ điểm này.

 

Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

1.  The government initiated the programme of                                      reform in the 1980s.

A. economist                   B. economically               C. economised                 D. economic

2. A scientist who studies living things is a                                   .

A. biology                        B. biologist                      C. biologically                  D. biological

 

Chữa bài:

Câu 1, chỗ trống cần điền là một tính từ hoặc danh từ  làm bổ ngữ trước danh từ reform và bổ nghĩa cho nó. Xét hậu tố của cả 4 lựa chọn ta thấy

A. economist là danh từ và có nghĩa là nhà kinh tế không phù hợp về mặt nghĩa vì không ai nói là chương trình cải cách nhà kinh tế cả.

Lựa chọn B. economically là trạng từ, cũng không điền được vào chỗ trốn vì không làm được bổ ngữ cho danh từ.

Lựa chọn C. economized cũng không phù hợp vì nó là phân từ 2 và có nghĩa là :được kinh tế hóa,  do đó cũng không phù hợp về nghĩa.

Chỉ còn lựa chọn D. Economic là tính từ và có nghĩa là (trong lĩnh vực kinh tế). lựa chọn này phù hợp cả về nghĩa và từ loại.

Cụm danh từ có được sau khi điền từ là economic reform (cải cách trong lĩnh vực kinh tế)

 

Câu 2, xét trên ngữ cảnh, chỗ trống cần điền là một danh từ, vì nó đứng sau quán từ a và sau nó không có từ nào cả.

Xét hậu tố của 4 đáp án đã cho ta thấy:

  1. là trạng từ
  2. là tính từ

Do đó cả 2 đáp án này đều không phù hợp.

Chỉ còn đáp án A và B.

Hậu tố của A. biology chỉ ra rằng đây là danh từ chỉ lĩnh vực ( ngành sinh học). hậu tố của B. biologist chỉ ra rằng nó là từ chỉ người làm việc trong lĩnh vực sinh học ( nhà sinh vật học)

Xét trên ngữ cảnh, danh từ cần điền phải chỉ người hoạt động trong lĩnh vực sinh học. Do đó, đáp án đúng phải là B. Biologist

 

Một điểm cần chú ý nữa là, một số hậu tố không thay đổi trọng âm của từ khi chuyển loại từ.

Ví dụ:

Trọng âm của từ gốc không bị thay đổi khi ghép với tiền tố và hậu tố sau :

Rules Examples
Trọng âm của từ không bị thay đổi khi ghép với các hậu tố “able”, “al”, “er”, “or” “ful”, “ing”, “ise”, “ize”, “ish”, “less”, “ly”, “ment”, “ness”, và “ship”, “ed” DRINKable, Musical, emPLOYment, Colourful, CHILDhood, RUNning, CIVilise, CHILDish, TASTEless, FRIENDly, HAPpiness, emPLOYment,FRIENDship, emPLOYed

 

 

 

 

 

Tuy nhiên, khi chuyển loại từ, thì một số hậu tố hay đuôi từ lại chuyển trọng âm của từ sang một âm tiết khác. Dưới đây là một số quy tắc về chuyển trọng âm trong các từ dài.

Rules Examples
- Những từ kết thúc bằng hậu tố “ ic”, “ical”  “ics” và “sion”, “tion”, “tional” và “cian” thường có trọng âm rơi vào âm tiết trước nó. EDucateà eduCAtionMUsicà muSIcianeLECtricàelecTRIcian

DECorateàdecoRAtion

InVITeàinviTAtion

eCOMomicàecoNOMic

-Những từ kết thúc bằng “-ity”, “-aphy”, “-logy” có trọng âm rơi vào âm tiết trước nó. PUBlicà pubLICityPHOtographàphoTOgraphyNATionalà natioNALity

CLImateà climaTOlogy

 

Bài tập thực hành:

Hãy sắp xếp các từ sau theo các nhóm từ loại ở bảng dưới đây. Một số từ đã được làm sẵn.

Danh từ Tính từ Động từ
1 analysis
2 beneficial
3 consistency
4 Creation, creator
5 definable define
6 environment
7 occur
8 Periodic
9 signify
10 Theory

Chữa bài:

Danh từ Tính từ Động từ
1 aNAlysis anaLYtical ANalyse
2  BEnifit beneFIcial  BEnifit
3 conSISTency conSISTent conSIST
4 creATion, creATor, CreaTIvity creATive creATE
5 defiNItion deFINable, deFInitive deFINE
6 enVIronment, environMENtalist environMENtal
7 ocCURence ocCUR
8 PEriod PeriOdic, periOdical
9 sigNIficance sigNIficant SIGnify
10 THEOry TheoREtical THEOrize

Trên đây chúng ta đã xem xét ba phương thức làm thay đổi từ gốc. Một là sự chuyển đổi vị trí trọng âm trong từ dẫn đến sự thay đổi về từ loại, đôi khi cả về nghĩa. Hai là tiền tố thay đổi nghĩa của từ gốc, và ba là hậu tố thay đổi từ loại của từ gốc.

 

Phương thức thứ tư là sử dụng đuôi động từ để chuyển từ động từ sang tính từ. Ví dụ chúng ta thêm -ed vào đuôi một động từ có quy tắc để biến nó thành tính từ mang nghĩa bị động. ví dụ:

Useà used

We sells used cars. ( chúng tôi bán xe ô tô đã qua sử dụng)

Nói như thế có nghĩa là chúng ta cũng có thể dùng dạng quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc để tạo thành một tính từ. Ví dụ:

Breakàbroken

We had to repair the broken window.

Phương thức này hay được sử dụng để tạo một tính từ ghép bao gồm một trạng từ và một tính từ. Ví dụ

1. a well-done task: một nhiệm vụ được thực thi rất tốt.

2. a beautifully written story: một câu chuyện viết rất hay

3. a carefully trained watch-dog: một con chó giữ nhà được huấn luyện chu đáo.

Tương tự, ta cũng có thể thay đổi từ loại của từ gốc, bằng cách gắn đuôi -ing vào cuối một động từ để biến nó thành một tính từ hoặc thành một danh từ.

Ví dụ:

  1. Swimming is not my favorite sports.

2.   Look! It’s a flying fish!.

Trong ví dụ 1, swimming là một động danh từ , tức là một danh từ được tạo ra bằng cách thêm đuôi ing vào cuối động từ.

Trong ví dụ 2, flying là một tính từ và cũng được tạo ra bằng cách thêm đôi ing vào động từ fly

 

Phương thức thứ năm cần ghi nhớ để chuyển đổi từ loại, đó là đối với một số tính từ chúng ta thêm quán từ:  the

để tạo thành một danh từ tập thể, chỉ một nhóm người, một tầng lớp xã hội, ví dụ

the poor = người nghèo,

                    the rich = người giàu.

Với cách này chúng ta có thể tìm thấy hàng loạt cách dùng như

1. the old = người già

2. the young = người trẻ

3. the blind: người khiếm thị, kẻ mù quáng

4. the eldest: anh cả trong gia đình

5.the youngest: em út trong gia đình

6. the learned: người có học

 

Bài tập trắc nghiệm:

Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

1. Fresh air is                            for our health.

A. use                              B. using

C. usefully                     D. useful

2. Sarah danced very ______ in her performance last week.
A. beautifying               B. beautifully

C. beauty                       D. beautiful

Chữa bài:

Câu 1, ta thấy chỗ trống cần điền đứng sau động từ liên hệ is, trước nó cũng không có hạn định từ như a/an hay the. Do đó chỗ trống cần điền là 1 tính từ.

Xét các đáp án đã cho, ta thấy C. usefully là trạng từ. Đáp án A. use và B. using là danh từ, và do đó không phù hợp về từ loại.

Vậy đáp án D. useful (có lợi) là đúng.

Câu 2, chỗ trống cần điền đứng sau động từ danced và trạng từ mức độ very, vậy nên nó phải là một trạng từ thể cách bổ nghĩa cho động từ danced.

Xét hậu tố của các đáp án đã cho, ta thấy tính từ beautifying, danh từ beauty và tính từ beautiful đều không phù hợp về từ loại.

Đáp án B. beautifully là trạng từ thể cách bổ nghĩa cho động từ Danced và là đáp án đúng.

 

Trong bài thi tốt nghiệp THPT những năm qua, dạng bài tìm lỗi cũng đòi hỏi học viên có kiến thức về từ loại. Chúng ta cùng xem ví dụ dưới đây từ đề thi năm 2010

Chọn phương án (A hoặc B, C, D) ứng với từ/ cụm từ có gạch dưới cần phải sửa để các câu sau trở thành chính xác.

1. He was angrily when he saw what was happening.

                       A        B           C                       D

Trong câu trắc nghiệm này, phần sai là A. Angrily vì nó là trạng từ, không thể đứng độc lập sau động từ liên hệ was được. Từ này phải sửa thành tính từ angry.